Giỏ hàng

Mibetel Plus 40mg Hasandermapharm (H/30v)

|
Loại: tim mạch
|
Mã SP: TM20-184

Mibetel Plus 40mg Hasandermapharm (Hộp 30v)

Xuất xứ
Hotline hỗ trợ mua hàng: 1900066810
|
Số lượng
+Chỉ định:

Điều trị tăng huyết áp vô càn.

Dạng thuốc phối hợp liều cố định MIBETEL PLUS (40 mg telmisartan/12,5 mg hydroclorothiazid) được chỉ định cho bệnh nhân không hoàn toàn kiểm soát được huyết áp nếu chỉ dùng telmisartan riêng lẻ.

+ Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với các thành phần dược chất hoặc bất kỳ thành phần tá dược khác.

Quá mẫn cảm với các dẫn xuất sulfonamid khác (hydroclorothiazid là một dẫn xuất của sulfonamid).

Phụ nữ mang thai trên 3 tháng.

Rối loạn gây ứ mật hoặc tắc nghẽn đường mật.

Suy gan nặng.

Suy thận nặng (tốc độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).

Hạ kali huyết, tăng calci huyết dai dẳng.

Chống chỉ định phối hợp MIBETEL PLUS với các sản phẩm có chứa aliskiren ở những bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/min/1,73 m2).

+ Liều lượng - cách dùng:

Liều dùng

MIBETEL PLUs nên được dùng cho bệnh nhân không hoàn toàn kiểm soát được huyết áp khi dùng telmisartand đơn độc. Việc tăng liều từ từ để đạt được đáp ứng mong muốn đối với mỗi thành phần (telmisartan và hydroclorothiazid) được khuyến cáo trước khi chuyển sang dạng phối hợp thuốc liều cố định. Dựa trên kết quả lâm sàng để xem xét thay đổi từ đơn trị liệu sang liệu pháp phối hợp thuốc liều cố định. MIBETEL PLUS nên được dùng 1 lần/ngày.

Suy thận: cần theo dõi định kỳ chức năng thận.

Suy gan: Trên bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình, liều dùng của MIBETEL PLUS không nên vượt quá 40 mg/12,5 mg/ngày. MIBETEL PLUS không được chỉ định cho bệnh nhân suy gan nặng. Các thuốc nhóm thiazid nên dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Trẻ em và thanh thiếu niên: Độ an toàn và hiệu quả của MIBETEL PLUS chưa được xác định ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

Cách dùng

Dùng 1 lần/ngày, có thể dùng cùng với thức ăn hoặc không.

Nếu quên 1 lần dùng thuốc, đừng lo lắng, uống ngay khi nhớ ra. Nếu quên uống trong một ngày, dùng liều bình thường vào ngày hôm sau. Không uống liều gấp đôi để bù cho lieu đã quên.

Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

+ Tương tác thuốc:

Tương tác của thuốc

Lithium : Sự gia tăng nồng độ lithium trong huyết thanh và độc tính có thể phục hồi đã được báo cáo trong quá trình sử dụng đồng thời lithium với các thuốc ức chế ACE . Một số trường hợp cũng đã được ghi nhận khi dùng chung với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II , kể cả misartan . Không nên dùng đồng thời lithium và MIBETEL PLUS . Nếu cần thiết phải sử dụng phối hợp , cần theo dõi chặt chẽ nồng độ lithium huyết thanh trong quá trình dùng đồng thời ,

Các thuốc gây mất kali hoặc hạ kali huyết ( thuốc lợi tiểu gây bài tiết kali qua đường niệu , thuốc nhuận tràng , corticosteroid , ACTH , amphotericin , carbenoxolon , natri penicillin G , acid salicylic và các dẫn xuất ) : Nếu các thuốc này được kê toa phối hợp với hydroclorothiazid - telmisartan , cần theo dõi nồng độ kali trong máu . Những thuốc này có thể làm tăng tác động của hydroclorothiazid lên kali huyết thanh .

Các thuốc làm tăng nồng độ kali hoặc gây tăng kali huyết ( thuốc ức chế ACE , thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali , chất bổ sung kali , muối chứa kali , cyclosporin hoặc các thuốc khác như heparin natri ) : Nếu các thuốc này được kê toa phối hợp với hydroclorothiazid – telmisartan , cần theo dõi nồng độ kali trong máu . Dựa trên kinh nghiệm sử dụng các loại thuốc khác có tác dụng ức chế hệ renin angiotensin , việc dùng đồng thời với các thuốc trên có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh và do đó không được khuyến cáo .

Các thuốc bị ảnh hưởng bởi sự rối loạn cân bằng kali huyết thanh : Cần theo dõi định kỳ kali huyết và điện tâm đồ ( ECG ) khi dùng MIBETEL PLUS với các thuốc bị ảnh hưởng bởi sự rối loạn cân bằng kali huyết thanh ( digitalis glycosid , thuốc chống loạn nhịp ) và các sản phẩm được biết là có khả năng gây xoắn đinh ( như một số thuốc chống loạn nhịp ) , hạ kali huyết là một yếu tố dẫn đến Xoắn đinh . Một số thuốc tiêu biểu như :

+ Thuốc chống loạn nhịp loại la ( quinidin , hydroquinidin , disopyramid ) .

+ Thuốc chống loạn nhịp loại III ( amiodaron , sotalol , dofetilid , ibutilid ) .

+ Thuốc rối loạn tâm thần ( thioridazin , clopromazin , levomepromazin , trifluoperazin , cyanmemazin , sulpirid , sultoprid , amisulprid , tiaprid , pimozid , haloperidol , droperidol ) .

+ Một số thuốc khác ( bepridil , cisaprid , diphenmanil , erythromycin IV , halofantrin , mizoplastin , pentamidin , sparfloxacin , terfenadin , vincamin IV )

Các digitalis glycosid : Thiazid gây hạ kali và magnesi huyết tạo điều kiện thuận lợi cho sự xuất hiện triệu chứng loạn nhịp tim do digitalis .

Digoxin : Dùng đồng thời với telmisartan làm tăng nồng độ của digoxin trong huyết tương trung bình nồng độ đỉnh tăng 49 % và nồng độ đáy tăng 20 % ) . Khi bắt đầu điều trị , điều chỉnh và ngừng telmisartan , đồng thời theo dõi nồng độ digoxin trong máu để duy trì trong phạm vi điều trị .

Các thuốc điều trị tăng huyết áp khác : Telmisartan có thể làm tăng tác dụng của các thuốc điều trị tăng huyết áp khác . Các dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy việc ức chế kép hệ thống renin - angiotensin - aldosteron ( RAAS ) thông qua sử dụng kết hợp các chất ức chế ACE thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren có liên quan đến tần suất các phản ứng phụ cao hơn như hạ huyết áp qua mức , tăng kali máu và suy giảm chức năng thận ( bao gồm cả suy thận cấp ) so với sử dụng một thuốc tác động vào hệ RAAS .

Các thuốc trị đái tháo đường ( các thuốc uống và insulin ) : Có thể cần điều chỉnh liều lượng các thuốc trị đái tháo đường .

Metformin : Nên sử dụng thận trọng do có nguy cơ gây nhiễm toan acid lactic do suy giảm chức năng thận có liên quan đến hydroclorothiazid .

Cholestyramin và nhựa colestipol : Sự hấp thu của hydroclorothiazid bị giảm đi khi có sự hiện diện của nhựa trao đổi anion .

Các thuốc kháng viêm không steroid ( NSAIDs ) : NSAIDs ( acid acetylsalicylic ở liều tác dụng kháng viêm , thuốc ức chế COX - 2 và các NSAIDs không chọn lọc ) có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu , kích thích bài tiết natri , giảm huyết áp của các thiazid và các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II . Ở bệnh nhân có nguy cơ suy giảm chức năng thận ( bệnh nhân mất nước hoặc bệnh nhân cao tuổi ) , sử dụng đồng thời các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và các thuốc ức chế cyclo - Oxygenase ( NSAIDs ) có thể làm cho chức năng thận suy giảm thêm , bao gồm suy thận cấp , thường có thể đảo ngược . Do đó nên phối hợp thận trọng , đặc biệt ở người cao tuổi . Bệnh nhân cần được bù nước đầy đủ và theo dõi chức năng thận khi bắt đầu điều trị kết hợp và định kỳ sau đó ,

Các amin gây tăng huyết áp ( noradrenalin ) : Tác dụng của các amin gây tăng huyết áp có thể bị giảm đi .

Các thuốc giãn cơ xương không khử cực ( tutocurarin ) : Tác dụng của các thuốc này có thể được tăng cường bởi hydroclorothiazid .

Thuốc điều trị gout ( probenecid , sulfpyrazon và allopurinol ) : Có thể cần điều chỉnh liều các thuốc hạ acid uric vì hydroclorothiazid có thể làm tăng nồng acid uric huyết thanh . Tăng liều probenecid hoặc sulfipyrazon nếu cần thiết . Dùng đồng thời với thiazid có thể làm tăng tỉ lệ các phản ứng quá mẫn với allopurinol .

Các muối calci : Các thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm tăng nồng độ calci huyết thanh do làm giảm đào thải . Nếu phải bổ sung calci hoặc dùng thuốc tiết kiệm kali , nên theo dõi nồng độ calci huyết thanh và điều chỉnh liều lượng calci cho phù hợp .

Các thuốc chẹn beta và diazoxid : Các thiazid có thể tăng cường tác dụng tăng đường huyết của các thuốc chẹn beta và diazoxid

Các thuốc kháng cholinergic ( atropin , biperiden ) : Có thể làm tăng sinh khả dụng của các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid do làm giảm nhu động ruột và tốc độ làm rỗng dạ dày .

Amantadin : Các thiazid có thể làm tăng nguy cơ xảy ra tác dụng không mong muốn của amantadin .

Các thuốc gây độc tế bào ( cyclophosphamid , methotrexat ) : Các thiazid có thể làm giảm sự bài tiết qua thận của các thuốc gây độc tế bào và tăng nguy cơ gây suy tủy của các thuốc này .

Các thuốc khác : Dựa trên đặc tính dược lý , có thể dự đoán rằng baclofen và amifostin có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc điều trị tăng huyết áp có chứa telmisartan . Ngoài ra , hạ huyết áp thể đứng có thể xảy ra trầm trọng hơn khi sử dụng chung với rượu , barbiturat , thuốc an thần - gây ngủ hoặc thuốc chống trầm cảm .

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc , không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác

+ Bảo quản:

Nơi khô, dưới 30°C. Tránh ánh sáng.

+ Quá liều: 

Quá liều

Thông tin về sự quá liều của telmisartan ở người còn hạn chế . Mức độ hydroclorothiazid được loại bỏ bằng thẩm phân máu chưa được xác định . Biểu hiện nổi bật nhất khi dùng quá liều telmisartan là huyết áp thấp , nhịp tim nhanh . Nhịp tim chậm , nôn mửa , tăng creatinin huyết thanh và suy thận cấp cũng được báo cáo . Quá liều hydroclorothiazid dẫn đến thiếu hụt chất điện giải ( giảm kali máu , giảm clo máu ) và mất nước do lợi tiểu quá mức . Những dấu hiệu và triệu chứng thường gặp khi quá liều là buồn nôn và ngủ lơ mơ . Tình trạng giảm kali máu có thể gây co thắt cơ và / hoặc làm nặng thêm tình trạng rối loạn nhịp tim nếu sử dụng đồng thời với digitalis glycosid hoặc một số thuốc chống loạn nhịp .

Cách xử trí khi dùng quá liều

Telmisartan không bị loại khỏi cơ thể bằng thẩm phân mảu . Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ , điều trị triệu chứng và hỗ trợ . Biện pháp xử trí phụ thuộc vào thời gian bệnh nhân đã dùng thuốc và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng . Các biện pháp được đề xuất bao gồm gây nôn và / hoặc rửa dạ dày , sử dụng than hoạt . Theo dõi nồng độ các chất điện giải và creatinin thường xuyên . Xử trí hạ huyết áp quá mức bằng cách cho bệnh nhân nằm ngửa , nhanh chóng bù muối và dịch cho bệnh nhân .

 

Mibetel Plus 40mg Hasandermapharm (H/30v)

Mã SP: TM20-184

Sản phẩm đã xem

Top

 

 

ĐỂ MUA VỚI GIÁ TỐT, ĐƠN HÀNG TỐI THIỂU PHẢI ĐẠT 2.000.000đ

QUÝ KHÁCH VUI LÒNG MUA THÊM!

(Liên hệ 1900066810 để được hỗ trợ)

 

Sàn giao dịch thương mại điện tử Shopthuoc.vn (“Sàn Giao Dịch”) được thiết lập để các thành viên tham gia mua bán sỉ các sản phẩm dược phẩm, vật tư y tế, mỹ phẩm và các sản phẩm được phép lưu hành tại Việt Nam. Thành viên tham gia Sàn Giao Dịch là các công ty, tổ chức, nhà thuốc, quầy thuốc, phòng khám được cấp quyền phân phối dược phẩm, vật tư y tế và các sản phẩm khác; và phải có người phụ trách chuyên môn theo quy định của pháp luật. Các thông tin về giá cả, thông tin sản phẩm thuốc đăng tải lên Sàn Giao Dịch nhằm mục đích cung cấp thông tin cho thành viên mua hàng có thể xác định các đặc tính của hàng hóa để đưa ra quyết định mua. Việc sử dụng thuốc kê đơn hay chữa bệnh phải tuyệt đối tuân thủ theo sự hướng dẫn của người có chuyên môn về y dược. Sàn Giao Dịch không chịu trách nhiệm cho bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa trên các thông tin trên và các trường hợp thành viên mua thuốc cho mục đích tiêu dùng.

TÔI ĐỒNG Ý VỚI ĐIỀU KHOẢN TÔI KHÔNG ĐỒNG Ý

ĐỂ XEM THÔNG TIN SẢN PHẨM XIN QUÝ KHÁCH VUI LÒNG ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN

ĐĂNG KÝ ĐĂNG NHẬP