Giỏ hàng

Celecoxib 200 Donaipharm (H/20V)

| |
Mã SP: SPCXK20-135

Hộp 2 vỉ x 10 viên

Xuất xứ
Hotline hỗ trợ mua hàng: 1900066810
|
Số lượng
+Chỉ định:

Giảm triệu chứng trong điều trị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp.

Celecoxib được chỉ định ờ người lớn.

+Liều lượng - Cách dùng:

Cách dùng: Dùng đường uống. Có thể dùng celecoxib vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày khi ăn hoặc xa các bữa ăn. Tuy nhiên, cố gắng dùng mỗi liều celecoxib vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

Uống viên thuốc với một ly nước khoảng 240 ml.

Liều dùng:

Viêm xương khớp: 200 mg mỗi ngày, có thể tăng lên tối đa 400 mg, nếu cần.

Liều thường: 100 mg x 2 lần mỗi ngày

Viêm khớp dạng thấp: 200 mg mỗi ngày, có thể tăng lên tối đa 400 mg, nếu cần.

Liều thường: 100 mg x 2 lần mỗi ngày

Đối với viêm xương khớp: 200 mg mỗi ngày, có thể tăng lên tối đa 400 mg, nếu cần.

Liều thường: 100 mg x 2 lần mỗi ngày

Nếu không có sự gia tăng lợi ích điều trị sau hai tuần, các lựa chọn điều trị khác nên được xem xét. Liều tối đa hàng ngày là 400 mg cho tất cả các chỉ định. Thời gian điều trị theo chỉ định của bác sĩ.

Đối tượng đặc biệt

Bệnh nhân cao tuổi: (> 65 tuổi) bắt đầu với liều 200mg/ngày. Sau đó, nếu cần thiết có thể tăng lên 200 mg x 2 lần mỗi ngày, cần thận trọng đặc biệt ở người già có trọng lượng dưới 50 kg.

Bệnh nhân suy gan: bắt đầu bằng một nửa liều khuyến cáo ở những bệnh nhân suy gan vừa phải được xác định với albumin huyểt thanh 25-35 g/l. Kinh nghiệm đối với những bệnh nhân này chỉ giới hạn ở bệnh nhân xơ gan.

Bệnh nhân suy thận: Kinh nghiệm với celecoxib ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình rất hạn chế; do đó những bệnh nhân này nên được điều trị cẩn thận.

Trẻ em: Celecoxib không được chỉ định sử dụng ở trẻ em.

Bệnh nhân có đa hình di truyền: hoạt tính CYP450 2C9 giảm. Vì vậy cần xem xét giảm liều xuống còn một nửa liều được đề nghị thấp nhất.

+Chống chỉ định:

Mẫn cảm với celecoxib hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Mẫn cảm với sulphonamid.

Bệnh nhân đang bị loét dạ dày tá tràng hay chảy máu dạ dày- ruột.

Các bệnh nhân bị suyễn, viêm mũi, polyp mũi, phù thượng vị, nổi mày đay hoặc các phản ứng dị ứng khác sau khi dùng acid acetylsalicylic hoặc NSAIDs bao gồm thuốc ức chế COX-2

Phụ nữ mang thai và phụ nữ có dự định mang thai trừ khi sử dụng phương pháp ngừa thai hiệu quả.

Phụ nữ uống celecoxib không nên cho con bú.

Suy gan nặng (albumin huyết thanh < 25 g/l hoặc điểm Child-Pugh >10).

Bệnh nhân co độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút.

Bệnh viêm ruột.

Suy tim nặng (độ II - IV theo phân loại của NYHA).

Bệnh thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên và/hoặc bệnh mạch não.

+Tương tác thuốc:

Tương tác dược lực học

Thuốc chống đông máu

Bệnh nhân dùng thuốc chống đông đường uống phải được theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin INR, đặc biệt là trong vài ngày đầu khi bắt đầu dùng celecoxib hoặc thay đổi liều celecoxib. Sự xuất huyết cùng với gia tăng thời gian prothrombin đã được báo cáo, chủ yếu ở người cao tuổi, ở những bệnh nhân dùng celecoxib đồng thời với warfarin, một số trường hợp đã tử vong.

Thuốc chống tăng huyết áp

NSAIDs có thể làm giảm tác dụng của thuốc chống cao huyết áp bao gồm thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc lợi tiểu và thuốc chẹn beta. Đối với NSAIDs, nguy cơ suy thận cấp (có thể phục hồi), nguy cơ này có thể tăng ở một số bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận (bệnh nhân mất nước, dùng thuốc lợi tiểu hoặc bệnh nhân cao tuổi) khi thuốc ức chế ACE hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II được kết hợp với NSAIDs, bao gồm celecoxib. Do đó, nên cẩn thận khi phối hợp, đặc biệt là ở người cao tuổi. Bệnh nhân cần được xem xét theo dõi chức năng thận khi bắt đầu điều trị, và sau đó định kỳ.

Trong một nghiên cứu lâm sàng kéo dài 28 ngày ở những bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn I và II điều trị bằng lisinopril, dùng celecoxib 200 mg hai lần một ngày không làm tăng đáng kể ở mức độ lâm sàng khi so sánh với điều trị giả dược. Trong số những bệnh nhân được điều trị bằng celecoxib 200 mg hai lần một ngày, 48% được coi là không đáp ứng với lisinopril trong lần khám cuối cùng (định nghĩa là huyết áp tâm trương > 90mmHg hoặc huyết áp tâm trương tăng > 10% so với ban đầu), so với 27% bệnh nhân điều trị bằng giả dược; sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê.

Ciclosporin hoặc Tacrolimus

Dùng đồng thời NSAIDs và ciclosporin hoặc tacrolimus làm tăng tác dụng độc thận của ciclosporin và tacrolimus, nên theo dõi chức năng thận.

Acid acetylsalicylic

Celecoxib có thể được sử dụng với acid acetylsalicylic liều thấp, nhưng nó không phải là chất thay thế cho acid acetylsalicylic để dự phòng tim mạch. Trong các nghiên cứu, như với NSAIDs khác, dùng celecoxib với liều thấp acid actylsalicylic làm tăng nguy cơ bị loét dạ dày ruột hoặc các biến chứng dạ dày-ruột khác so với chỉ dùng celecoxib.

Tương tác dược động học

Ảnh hưởng của celecoxib lên thuốc khác

Ức chế CYP4502D6:

Celecoxib là chất ức chế CYP4502D6. Celecoxib dùng đồng thời với dextromethorphan (chuyển hóa bởi CYP4502D6) làm nồng độ dextromethorphan trong huyết tương tăng 136%. Phải giảm liều các thuốc chuyển hóa bởi CYP4502D6 (tricyclic và SSRI; thuốc giảm đau; thuốc chống loạn nhịp...) khi bắt đầu điều trị hoặc ngừng điều trị với celecoxib.

Ức chế CYP4502C19:

Các nghiên cưu in vitro cho thấy khả năng celecoxib ức chế CYP4502C19, ý nghĩa lâm sàng chưa xác định. Thuốc được chuyển hóa bởi CYP4502C19 là diazepam, citalopram và imipramine.

Methotrexat:

Ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp celecoxib không có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê lên dược động học của methotrexat. Tuy nhiên, cần phải xem xét về độc tính liên quan đến methotrexat khi kết hợp celecoxib.

Lithi:

Ở người khỏe mạnh, dùng celecoxib 200mg x 2 lần/ngày và lithi 450 mg x 2 lần/ngày làm tăng trung bình Cmax 16% và AUC 18% của lithi. Do đó, bệnh nhân điều trị bằng lithi nên được theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị hoạc ngừng điều trị vơi celecoxib.

Thuốc tránh thai đường uống:

Trong nghiên cứu tương tác, ở mức độ lâm sàng celecoxib không có ảnh hưởng đến dược động học của thuốc tránh thai đường uống (1 mg norchistherone / 35 microg ethinylestradiol).

Glibenclamide và tolbutamide

Celecoxib không ảnh hường đến dược động học của tolbutamide hoặc glibenclamid ở mức độ lâm sàng.

Ảnh hưởng của các thuốc khác lên celecoxib

Hoạt tính CYP4502C9 giảm:

Những người có hoạt tính CYP4502C9 giảm và sử dụng celecoxib dùng đường toàn thân, điều trị đồng thời với thuốc ức chế CYP4502C9 có thể làm tăng nồng độ celecoxib, tránh phối hợp.

Chất cảm ứng hay ức chế CYP4502C9

Dùng đồng thời liều đơn 200 mg celecoxib và 200 mg x 1 lần/ngày fluconazole, một chất ức chế CYP4502C9 mạnh, kết quả làm tăng trung bình Cmax 50% và AUC 130 % của celecoxib.

Dùng đồng thời các thuốc cảm ứng CYP4502C9 như rifampicin, carbamazepin và barbiturate có thể làm giảm nồng độ celecoxib trong huyết tương.

Ketoconazol và thuốc kháng acid

Ketoconazol hoặc thuốc kháng acid không ảnh hưởng đến dược động học của celecoxib.

Trẻ em: Các nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn. Celecoxib không dùng cho trẻ em

* Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác

+Bảo quản:
Để nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
+Quá liều:

Không có kinh nghiệm lâm sàng về quá liều. Những người khỏe mạnh dùng liều duy nhất 1200 mg và liều 1200 mg hai lần mỗi ngày, trong chín ngày mà không có các tác dụng phụ có ý nghĩa lâm sàng đáng kể.

Triệu chứng sau khi dùng quá liều NSAIDs có thể gây ngủ lịm, lơ mơ, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị. Biểu hiện này thường phục hồi với việc điều trị nâng đỡ. Cũng xảy ra chảy máu đường tiêu hóa. Các biểu hiện xảy ra hiếm hơn là tăng huyết áp, suy thận cấp, ức chế hô hấp và hôn mê.

Cách xử trí:

Trong trường hợp nghi ngờ quá liều, cần chăm sóc y tế hỗ trợ thích hợp, ví dụ: rửa dạ dày, giám sát lâm sàng, nếu cần thiết điều trị triệu chứng.

Trong 4 giờ đầu sau khi uống thuốc: liệu pháp gây nôn và/hoặc cho than hoạt (60-100 g cho người lớn, hoặc 1 -2 g/kg cho trẻ em), và/hoặc một thuốc tẩy thẩm thấu có thể có ích với những người bệnh đã có biểu hiện bệnh lý hoặc đã uống một lượng thuốc quá lớn. Gây nôn, kiềm hóa nước tiểu, thẩm tách máu không hiệu quả do thuốc liên kết với protein huyết tương cao.

Celecoxib 200 Donaipharm (H/20V)

Mã SP: SPCXK20-135

Sản phẩm đã xem

Top

 

 

ĐỂ MUA VỚI GIÁ TỐT, ĐƠN HÀNG TỐI THIỂU PHẢI ĐẠT 2.000.000đ

QUÝ KHÁCH VUI LÒNG MUA THÊM!

(Liên hệ 1900066810 để được hỗ trợ)

 

 

Sàn giao dịch thương mại điện tử Shopthuoc.vn (“Sàn Giao Dịch”) được thiết lập để các thành viên tham gia mua bán sỉ các sản phẩm dược phẩm, vật tư y tế, mỹ phẩm và các sản phẩm được phép lưu hành tại Việt Nam. Thành viên tham gia Sàn Giao Dịch là các công ty, tổ chức, nhà thuốc, quầy thuốc, phòng khám được cấp quyền phân phối dược phẩm, vật tư y tế và các sản phẩm khác và phải có người phụ trách chuyên môn y, dược theo quy định của pháp luật.

Các thông tin về giá cả, thông tin sản phẩm thuốc đăng tải lên Sàn Giao Dịch nhằm mục đích cung cấp thông tin cho thành viên mua hàng có thể xác định các đặc tính của hàng hóa để đưa ra quyết định mua. Các thông tin này không nhằm mục đích hướng dẫn chữa bệnh hay kê đơn. Việc sử dụng thuốc kê đơn hay chữa bệnh phải tuyệt đối tuân thủ theo sự hướng dẫn của người có chuyên môn về y dược. Sàn Giao Dịch không chịu trách nhiệm cho bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa trên các thông tin trên và các trường hợp thành viên mua thuốc cho mục đích tiêu dùng.

TÔI ĐỒNG Ý VỚI ĐIỀU KHOẢN TÔI KHÔNG ĐỒNG Ý

ĐỂ XEM THÔNG TIN SẢN PHẨM XIN QUÝ KHÁCH VUI LÒNG ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN

ĐĂNG KÝ ĐĂNG NHẬP